Quảng cáo

Phân hữu cơ Bình Điền là thương hiệu nổi tiếng trong miền Nam với nhiều sản phẩm chăm sóc cây trồng hiệu quả, an toàn cho môi trường và con người. Trong bài viết này, Fao xin giới thiệu một số dòng sản phẩm của Bình Hiền để bà con tiện lựa chọn.

Phân hữu cơ bình điền

Danh sách phân hữu cơ Bình Hiền

1. NPK Đầu Trâu 16-16-13+TE Bình Hiền
Thành phần:

  • Đạm (Nts): 16%
  • Lân (P2O5hh): 16%
  • Kali (K2Ohh): 13%
  • B: 68ppm, Độ ẩm ≤ 2,5%

Công dụng:

  • Tăng sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
  • Tăng năng suất, chất lượng nông sản.
  • Tăng hiệu quả kinh tế, duy trì độ màu mỡ của đất.

Cách dùng:

  • Cà phê (nuôi trái): 600-800 kg/ha/lần (bón vào đầu, giữa và cuối mùa mưa)
  • Hồ tiêu (nuôi trái): 0,2-0,3kg/lần
  • Cây ăn trái:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm
    • Giai đoạn kinh doanh: 1-3 kg/cây/lần

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

2. NPK ĐẦU TRÂU 20-10-5 Bình Hiền
Thành phần:

  • Đạm tổng số (Nts): 20%;
  • Lân hữu hiệu (P2O5hh): 10%;
  • Kali hữu hiệu (K2Ohh): 5%;
  • Độ ẩm : ≤2,5%

Cách dùng:

  • Cây lương thực (bón thúc 1 và thúc 2): 100-200 kg/ha/lần
  • Cây công nghiệp (kiến thiết cơ bản và sau thu hoạch): 300 – 500 kg/ha/lần
  • Cây ăn trái:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm
    • Giai đoạn kinh doanh: 1-3 kg/cây/lần
  • Rau lá: 100 – 200 kg/ha/lần

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

3. NPK ĐẦU TRÂU 16-16-8+13S sọc xanh
Thành phần:

  • Đạm tổng số (Nts): 16%;
  • Lân hữu hiệu (P2O5hh): 16%;
  • Kali hữu hiệu (K2Ohh): 8%;
  • Lưu huỳnh (S): 13%;
  • Độ ẩm : ≤2,5%

Công dụng:

  • Tăng sinh trưởng, phát triển, chống chịu với điều kiện bất lợi.
  • Tăng năng suất, chất lượng nông sản.
  • Duy trì và cải thiện độ phì nhiêu của đất.

Cách dùng:

  • Lúa (bón thúc 1 và 2): 150-200 kg/ha/lần
  • Cà phê:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 600-800 kg/ha/năm
    • Giai đoạn kinh doanh (đầu mùa mưa): 600-800 kg/ha
  • Hồ tiêu (sau thu hoạch và nuôi trái non): 0,2-0,3kg/lần
  • Cây ăn trái:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm
    • Sau thu hoạch: 1-2 kg/cây/lần

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

4. NPK ĐẦU TRÂU 16-16-8-9S một hạt Bình Hiền
Thành phần:

  • Đạm (Nts): 16%;
  • Lân (P2O5hh): 16%;
  • Kali (K2Ohh): 8%;
  • Lưu huỳnh (S): 9%;
  • Độ ẩm: ≤ 2,5%

Công dụng:

  • Tăng sinh trưởng, phát triển và sức chống chịu điều kiện bất thuận.
  • Tăng năng suất, chất lượng nông sản và lợi nhuận.
  • Cải thiện độ phì nhiêu của đất.

Cách dùng:

  • Cây lương thực (bón thúc 1 và thúc 2): 100-200 kg/ha/lần
  • Cây công nghiệp (kiến thiết cơ bản và sau thu hoạch): 300 – 500 kg/ha/lần
  • Cây ăn trái:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm
    • Giai đoạn kinh doanh: 1-3 kg/cây/lần

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng.

5. NPK ĐẦU TRÂU 16-16-8 Bình Hiền
Thành phần:

  • Đạm tổng số (Nts): 16%;
  • Lân hữu hiệu (P2O5hh): 16%;
  • Kali hữu hiệu (K2Ohh): 8%;
  • Độ ẩm : ≤2,5%

Cách dùng:

  • Cây lương thực (bón thúc 1 và thúc 2): 100-200 kg/ha/lần
  • Cây công nghiệp (kiến thiết cơ bản và sau thu hoạch): 300 – 500 kg/ha/lần
  • Cây ăn trái:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm
    • Giai đoạn kinh doanh: 1-3 kg/cây/lần
  • Rau lá, củ, quả: 100 – 200 kg/ha/lần

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

6. NP ĐẦU TRÂU 20-20 Bình Hiền
Thành phần:

  • Đạm tổng số (Nts): 20%;
  • Lân hữu hiệu (P2O5hh): 20%;
  • Độ ẩm : ≤2,5%

Cách dùng:

  • Lúa (bón thúc 1 và thúc 2): 125-150 kg/ha/lần
  • Bắp (bón lót và thúc 1): 150-200 kg/ha/lần
  • Cây ăn trái thời kỳ kinh doanhi (bón sau thu hoạch): 0,5-2 kg/cây/lần
  • Rau ăn lá (bón lót, thúc cây con) : 100-200 kg/ha/lần

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

7. NPK ĐẦU TRÂU 20-10-15 Bình Hiền
Thành phần:

  • Đạm tổng số (Nts): 20%;
  • Lân hữu hiệu (P2O5hh) : 10%
  • Kali hữu hiệu (K2Ohh) : 15% ;
  • Độ ẩm : ≤2,5%

Cách dùng:

  • Cây lương thực (bón thúc đòng và nuôi hạt): 100 – 200 kg/ha/lần
  • Cây ăn trái:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 0,5 – 1,5 kg/cây/năm
    • Giai đoạn kinh doanh (nuôi trái): 1 – 2kg/cây/lần
  • Cây công nghiệp (bón nuôi trái, tạo mủ cao su, vươn lóng mía,…): 300-500 kg/ha

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

8. NPK ĐẦU TRÂU 15-15-15 Bình Hiền
Thành phần:

  • Đạm tổng số (Nts): 15%;
  • Lân hữu hiệu (P2O5hh): 15%;
  • Kali hữu hiệu (K2Ohh): 15%;
  • Độ ẩm: ≤2,5%

Cách dùng:

  • Cây ăn trái giai đoạn kinh doanh (bón thúc ra hoa và nuôi trái): 1-3 kg/cây/lần.
  • Cây công nghiệp (bón thúc ra hoa và nuôi trái): 300-500 kg/ha/lần.
  • Thanh long (bón thúc ra hoa và nuôi trái): 0,3-0,5 kg/trụ/lần.

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

9. NPK ĐẦU TRÂU 16-16-8+13S Bình Hiền
Thành phần:

  • Đạm tổng số (Nts): 16%;
  • Lân hữu hiệu (P2O5hh): 16%;
  • Kali hữu hiệu (K2Ohh): 8%;
  • Lưu huỳnh (S): 13%;
  • Độ ẩm : ≤2,5%

Công dụng:

  • Tăng sinh trưởng, phát triển và sức chống chịu điều kiện bất thuận.
  • Tăng năng suất, chất lượng nông sản và lợi nhuận.
  • Cải thiện độ phì nhiêu của đất

Cách dùng:

  • Lúa (bón thúc 1 và 2): 150-200 kg/ha/lần
  • Cà phê:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 600-800 kg/ha/năm
    • Giai đoạn kinh doanh (đầu mùa mưa): 600-800 kg/ha
  • Hồ tiêu (sau thu hoạch và nuôi trái non): 0,2-0,3kg/lần
  • Cây ăn trái:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-2 kg/cây/năm
    • Sau thu hoạch: 1-2 kg/cây/lần

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

10. NPK ĐẦU TRÂU 30-20-5 Bình Hiền
Thành phần:

  • Đạm tổng số (Nts): 30%;
  • Lân hữu hiệu (P2O5hh): 20%;
  • Kali hữu hiệu (K2Ohh): 5%;
  • Độ ẩm : ≤2,5%

Cách dùng:

  • Cây lương thực (bón thúc 1 và thúc 2): 100-120 kg/ha/lần
  • Cây công nghiệp (kiến thiết cơ bản và sau thu hoạch): 200 – 300 kg/ha/lần
  • Cây ăn trái:
    • Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 1-1,5 kg/cây/năm
    • Giai đoạn kinh doanh: 1-2 kg/cây/lần
  • Rau lá, quả: 100 – 150 kg/ha/lần

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tuỳ theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng của cây trồng.

Trên đây là 10 loại phân bón hữu cơ Bình Điền được nhiều bà con tin dùng nhất. Tuy nhiên, Bình Điền còn rất nhiều thương hiệu khác, mỗi loại có ưu điểm riêng và dùng cho từng đối tượng, giai đoạn cây trồng. Bà con có thể truy cập website của nhà sản xuất để tham khảo.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
Quảng cáo