Ống tưới nhỏ giọt Dekko LDPE 16mm dùng cho Hệ thống tưới nhỏ giọt


Trong hệ thống tưới nhỏ giọt, ngoài đầu tưới, dây tưới thì ống tưới nhỏ giọt PE đóng vai trò rất quan trọng. Vì vậy, hãy lựa chọn sản phẩm chất lượng tốt với chi phí hợp lý để sử dụng cho hiệu quả.

Ống tưới nhỏ giọt Dekko

Đặt điểm ống tưới nhỏ giọt

Thông tin kỹ thuật của ống tưới nhỏ giọt

Hướng dẫn chọn cỡ ống tưới nhỏ giọt

Để chọn cỡ ống cho phù hợp thì cần căn cứ vào tổng lưu lượng trên mỗi đường ống. Ví dụ một hàng ống dài 100m, với khoảng cách cây trồng là 2.5m, mỗi gốc tưới nhỏ giọt với lưu lượng 20 l/h. Bà con cần xác định cỡ ống như sau:

Tương tự, nếu bà con dùng béc bọ với lưu lượng 50l/h, khi đó cần xác định cỡ ống như sau:

STT Cỡ ống Lưu lượng
1 16mm Dưới 1.100l/h
2 20mm Dưới 1.800l/h
3 25mm Dưới 2.500l/h

Xác định cỡ đường ống dẫn nước trong hệ thống tưới nông nghiệp

Về mặt kinh tế và kỹ thuật, việc chọn cỡ ống nước tưới phù hợp có ý nghĩa rất lớn. Vậy nên phải làm thế nào để có một cỡ ống tối ưu.

Giả sử, một máy bơm đẩy được khoảng 20 m3/giờ thì nên chọn cỡ ống 34mm hay cỡ 90mm, nếu ống 34 thì sao hoặc ngược lại ống 90mm thì sao.

Trước hết bạn hãy hình dung, giống như tương quan giữa số lượng phương tiện giao thông với độ rộng của con đường. Giả sử có 100.000 lượt phương tiện lưu thông trên 1km mỗi giờ, lòng đường rộng 4m, chắc chắn ùn tắc sẽ diễn ra.

Và ngược lại, cũng với lượng xe trên, nhưng lưu thông trên đường 10 làn, mỗi làn rộng 4m thì chắc chắn sẽ không bị ùn tắc. Tuy nhiên, rõ ràng chi phí đầu tư cho 10 làn x 4m mỗi làn sẽ rất lớn.

Về lý thuyết và cả trên thực tế thì cỡ, chiều dài đường ống, lưu lượng và tổn thất áp có quan hệ tỉ lệ với nhau. Lấy ví dụ trên cùng một chất liệu đường ống là nhựa PVC chẳng hạn.

Vậy rõ ràng cỡ ống ảnh hưởng trực tiếp đến tổn thất áp suất. Trong trường hợp tổng chiều dài ống lưu lượng nước không đổi, thì cỡ ống càng lớn, tổn thất áp suất sẽ càng nhỏ, ngược lại cỡ ống càng nhỏ, tổn thất càng lớn.

Chung quy lại: Lưu lượng nước qua đường ống càng lớn, thì cần chọn cỡ ống lớn và ngược lại. Đường trục chính lớn có lưu lượng nước lớn hơn đường xương cá.

Vấn đề ở đây, chúng ta phải chọn ra được cỡ ống phù hợp. Và cỡ này phải cân đối được giữa tỉ lệ mất áp cũng như chi phí đầu tư.

Theo tính toán, cứ 20m3/giờ thì cỡ ống được khuyến khích là 68mm. Do đó có thể lựa chọn cỡ ống ngoài thực tế là 60mm hoặc 90mm (do thực tế không có cỡ 68mm).

Lưu ý: Tính theo công thức thì đường kinh ống là đường kinh trong. Trên thực tế các hãng đều công bố đường kinh ngoài.

Nhưng do độ dày thành ống không quá lớn nên có thể cân nhắc chọn cỡ ống là tiệm cận dưới hoặc trên với cỡ ống tối ưu. Để chọn cỡ ống tối ưu, các nhà kỹ thuật thường dùng phần mềm chuyên dụng để tính toán.

Dưới đây là bảng tra cứu cỡ ống tối ưu và đề xuất lựa chọn căn cứ vào lưu lượng nước của hệ thống tưới:

Bảng tính cỡ ống tưới nhỏ giọt

Căn cứ vào bảng trên, mọi người có thể tính toán tương đối chính xác tổn thất trên toàn hệ ống của mình dựa theo độ dài, cỡ ống và lưu lượng.

Lưu ý: Chọn cỡ ống quá bé sẽ dần tới mát áp lớn, hoặc chọn cỡ quá lớn dẫn đến tình trạng lãng phí trong đầu tư ban đầu và gây ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của hệ thống tưới tự động, làm tăng chi phí hoạt động của hệ thống, nhất là chi phí năng lượng.

Trong một số trường hợp buộc phải lựa chọn giữa tiệm cận dưới hoặc trên, mọi người có thể cân nhắc chọn cỡ ống tô nghệ.

Báo giá bán ống tưới nhỏ giọt

Tùy thuộc vào từng loại ống, chất liệu mà có mức giá khác nhau. Với chiều dài mỗi cuộn 50m có giá dao động từ 1.000.000đ đến 1.500.00đ là có thể mua được loại ống tưới nhỏ giọt chất lượng.

Bài Cùng Chuyên Mục Thiết Bị Nông Nghiệp